Dota 2 The Outlanders – Sau tất cả, chúng ta lại là newbie

Bản big update The Outlanders đã chính thức ra mắt với quá nhiều những thay đổi khiến người ta đang mường tượng ra Dota 4.

THAY ĐỔI VỀ COURIER

– Mỗi người chơi tự động sở hữu 1 courier

– Courier giờ tăng level khi hero người chơi tăng level

– Tốc chạy của Courier giảm từ 380 xuống 275

– Máu của Courier giảm từ 75 xuống 70

– Courier cung cấp 85 vàng mỗi phút (GPM) khi còn sống (thay thế con số 91 GPM cơ bản tồn tại trước đây)

Dota 2 The Outlanders - Sau tất cả, chúng ta lại là newbie

– Courier tự động tăng 10 tốc chạy, 10 máu và 2 GPM mỗi level

– Courier có khả năng biết bay ở level 5

– Courier có khả năng tăng tốc (như hiện tại) ở level 10 (kéo dài 6 giây, +50% tốc chạy, 120 CD)

– Courier có khả năng dùng Ward ở level 15

– Courier có khả năng bật Shield bảo vệ ở level 20 (kéo dài 2s, 200s CD)

– Courier có khả năng dùng item ở level 25

– Tầm nhìn của Courier giảm từ 350 xuống 200

– Lượng gold cả team nhận được khi giết Courier địch là 25 + 5*Level, XP là 35 + 20*Level

– Thời gian hồi sinh của Courier đổi từ 120/180 đi bộ/bay thành 50 + 7* Level

– Kỹ năng Return của Courier giờ sẽ khiến con Courier trở về giếng nếu không mang theo item nào.

Dota 2 The Outlanders - Sau tất cả, chúng ta lại là newbie

THAY ĐỔI VỀ KINH TẾ

– Observer Wards không còn tốn vàng

– Hero bắt đầu game với 3 Town Portal Scrolls

– Vàng nhận được khi phá Observer Ward sẽ luôn luôn giành cho game thủ cung cấp True Sight (người cầm Gem, cắm Sentry hoặc Zeus giật Lightning Bolt)

– Các hero gây sát thương hoặc debuff lên 1 hero địch khi hắn sắp chết được tính 1 phần tiền thưởng assist dù hero đó không còn sống hoặc không còn trong khu vực đó

– Tiền Assist giờ sẽ phụ thuộc vào Net Worth trong khu vực, đổi từ nhân theo số hero trong khu vực giết thành toàn bộ bản đồ

– Số nhân để tính dựa theo xếp hạng Net Worth ăn mạng đổi từ 1.3 > 0.7 thành 1.6 > 0.4

Dota 2 The Outlanders - Sau tất cả, chúng ta lại là newbie

THAY ĐỔI CHUNG VỀ GAMEPLAY

– Giới thiệu 2 hero mới là Snappire và Void Spirit

– Thay đổi về map layout (Cả hai bãi Ancient sẽ nằm trên phần đối diện với Roshan)

Dota 2 The Outlanders - Sau tất cả, chúng ta lại là newbie

– Hero giờ có thể lên đến level 30. Khi đạt level 30, toàn bộ Talent Tree được mở. EXP nhận được cho các level là 3500/4500/5500/6500/7500. Thời gian hồi sinh không tăng sau level 25. Số lượng XP nhận được khi giết một hero có level lớn hơn 25 không tăng so với level 25.

– Spell Immunity (nôm na là khả năng chống phép từ spell kiểu như khi bật BKB) không còn cho 100% kháng phép nữa (nghĩa là tất cả các phép có khả năng xuyên kháng phép có thể gây sát thương lên đối tượng kháng phép).

– Xóa bỏ Side Shop

– Bottle bị xóa khỏi Secret Shop

– Tất cả các item trong Secret Shop giờ chỉ có thể mua được ở Secret Shop (Không thể mua Ring of Health và Void Stone ở giếng)

– HP của trụ Tier 2 tăng từ 1900 lên 2000

– Armor của trụ Tier 2 tăng từ 15 lên 16

– Sát thương trụ Tier 2 tăng từ 152 lên 175

– Tầm nhìn ban đêm của trụ Tier 2 trở đi tăng từ 800 lên 1100

– Số mục tiêu bắn lan của trụ khi dùng Glyph tăng từ 2 lên 4

– Thời lượng Glyph tăng từ 6 lên 7

– Cải thiện tốc độ xử lý để cảm giác nhanh hơn, cũng như sửa đổi một số lỗi bị Drop FPS.

– Trụ bị deny sẽ cho 1 nửa tiền cho team deny được nó và nửa còn lại cho team đối thủ (thay vì 0 cho cả 2 team như trước)

– Sát thương Siege lên hero tăng từ  85% lên 100%

– Sát thương giếng tăng từ  230 lên 275

– Giếng có 20% khả năng đánh trúng (Accuracy).

Dota 2: Những hero nào nên có Aghanim’s Scepter? - P1
Aghanim's Scepter đang trở thành item mà mọi hero đều muốn sở hữu, nhưng không phải hero nào cũng nên lên món đồ đắt đỏ này.

THAY ĐỔI VỀ UNIT NEUTRAL

– Aura Cloak (chống chịu phép) giờ không stack

– Giảm Mana của Harpy Stormcrafter từ 400 xuống 150

– Tăng hồi mana của Harpy Stormcrafter từ 1 lên 3

– Giảm sát thương quăng đá của Mud Golem từ 127 xuống 75

– Khả năng đánh chậm của Ghost tăng từ 20% lên 25%

– Độc của Vhoul Assassin giờ gây 35% giảm hồi máu

– War Stomp của Centaur Conqueror giảm Cooldown từ 20 xuống 12 giây

– Ensnare của Dark Troll Summoner giảm Cooldown từ 20 xuống 15

– Raise Dead của Dark Troll Summoner giảm Cooldown từ 25 xuống 18

– Aura War Drums của Ancient Thunderhide không còn cung cấp sát thương

– Aura War Drums của Ancient Thunderhide giờ cung cấp 40% khả năng đánh trúng

– Aura War Drums của Ancient Thunderhide tăng tốc đánh từ 15 lên 25

– Khả năng buff armor của Ogre Frostmage giảm từ 8 xuống 6

– Khả năng buff armor của Ogre Frostmage giờ gây Slow lên Unit bắn xa

– Khả năng buff armor của Ogre Frostmage tăng độ Slow từ 20 lên 30

Dota 2 The Outlanders - Sau tất cả, chúng ta lại là newbie

OUTPOST

– Xuất hiện 1 building neutral khác trên bản đồ là Outpost

Dota 2 The Outlanders - Sau tất cả, chúng ta lại là newbie

– Có 2 Outpost trên mỗi bản đồ, ở vị trí Side Shop cũ. Bấm chuột phải vào Outpost, Channel 6 giây để chiếm quyền kiểm soát Outpost đó. Càng nhiều đồng minh Channel thì kiểm soát càng nhanh hơn. Dành quyền kiểm soát Outpost cho thêm XP khi hoàn thành lần đầu, và tiếp tục cho thêm XP sau mỗi phút chia hết cho 5 trên đồng hồ (Giờ ra Bounty). Người chơi có tầm nhìn chim bay và có thể tele ra Outpost đồng minh. Outpost không hoạt động trong 10 phút đầu game và không thể bị kiểm soát trong thời gian này.

Dota 2 The Outlanders - Sau tất cả, chúng ta lại là newbie

– Số XP nhận được là 25* Số phút cho mỗi người chơi

– Cho True Sight trong vòng 500 AOE

– Chỉ cung cấp XP 1 lần trong xuyên suốt thời gian 5 phút dù team có kiểm soát 1 hay 2 Outpost

– Tele ra Outpost mất 6 giây (có hiệu ứng Delay giống Building khác khi nhiều người cùng tele 1 lúc).

NEUTRAL ITEM

Quái rừng giờ có thể drop ra item. Item này không thể bị bán nhưng có thể share với đồng minh. Có 5 cấp độ (tier) item có thể rơi trong trận đấu. Với mỗi cấp độ, thì tỉ lệ rơi ra giảm xuống còn 1 nửa so với cấp độ trước. Mỗi loại item chỉ rơi đúng 1 lần cho mỗi đội. Drop bắt đầu sau 5 phút. Có 62 loại đồ neutral có thể xuất hiện.

Dota 2 The Outlanders - Sau tất cả, chúng ta lại là newbie

Số lượng Backpack tăng từ  3 lên 4.

Cơ chế drop đồ như sau:

* Phút 5-15

Cấp 1: 10%

Các cấp khác: 0%

* Phút 15-25

Cấp 2: 10%

Các cấp khác: 0%

* Phút 25-35

Cấp 3: 10%

Các cấp khác: 0%

* Phút 35-45

Cấp 3: 5%

Cấp 4: 5%

Các cấp khác: 0%

* Phút 45-70

Cấp 4: 10%

Các cấp khác: 0%

* Phút 70 trở đi

Cấp 5: 10%

Các cấp khác: 0%

Đây là tỉ lệ rơi của drop đầu tiên cho mỗi cấp độ – mỗi lần drop tiếp theo sẽ giảm tỉ lệ ra 1 nửa. Ví dụ lần drop đầu tiên là 10%, tiếp theo trong cấp độ đó là 5%, sau đó là 2,5%…

Đồ chỉ rơi khi có hero thật ở khu vực Neutral chết.

Dota 2 The Outlanders - Sau tất cả, chúng ta lại là newbie

ITEM TIER 1

Keen Optic: +75 tầm cast, +1,5 hồi Mana

Royal Jelly: Đồ Consumable, có 2 Charge. Cho +2,5 hồi máu và +1,25 hồi mana vĩnh viễn. Không stack trên cùng 1 Unit. Chia sẻ là hạnh phúc

Poor Man’s Shield: Poor Man’s Shield comeback Dota 2

Dota 2 The Outlanders - Sau tất cả, chúng ta lại là newbie

Ocean Heart: Cho +4 tất cả Stat. Cho 10 HP Regen và 5 HP Regen khi đứng trên nước (Sông, vũng của Slardar gậy xanh)

Iron Talon: Iron Talon comeback theo Poor Man’s Shield

Mango Tree: Đồ Consumable, trồng 1 cây xoài. Cho Mango vĩnh viễn, sau mỗi 60s sẽ rơi 1 quả. Cung cấp 800 tầm nhìn xung quanh nó.

Arcane Ring: +8 Intel, +3 armor. Kích hoạt để hồi 75 mana cho tất cả đồng minh trong phạm vi 1200 AoE. Hồi Chiêu: 40s

Elixir: 3 lần sử dụng, hồi 500 máu và 250 mana trong vòng 6 giây

Brooom Handle: +35 tầm đánh Melee, +12 sát thương và +3 armor

Ironwood Tree: Recipe có thể kết hợp 3 Ironwood Branch thành 1 Ironwood Tree. Cho +7 tất cả chỉ số và khả năng trồng 1 cái cây đặc biệt. Cooldown: 4. Tầm cast: 800

Trusty Shovel: +150 máu. Kích hoạt để đào đất, 1s Channel. Có thể tìm được 1 Bounty Rune, 1 Flask, gộp 2 cái TP, hoặc 1 Kobold địch. Không thể đào cùng 1 thứ 2 lần liên tiếp. Cooldown: 70s

Faded Broach: +225 Mana, +20 tốc chạy

Dota 2 The Outlanders - Sau tất cả, chúng ta lại là newbie

ITEM TIER 2

Grove Bow: +100 tầm đánh. Mỗi đòn đánh gây Debuff -12% kháng phép.

Vampire Fangs: +10% Lifesteal, +10% hút máu phép, +450 tầm nhìn ban đêm

Ring of Aquila: tiếp tục là màn comeback của Ring of Aquila

Repair Kit: 3 lần dùng. Consumable, target một Bullding, hồi 40$ máu của nó trong vòng 30 giây. Cho +10 armor và +4 Multishot trong giai đoạn này.

Pupil’s Gift: Cho +14 Stat cho cả 2 chỉ số phụ

Helm of the Undying: Cho 6 armor. Những hero cầm item này sẽ sống thêm 5 giây sau khi nhận sát thương chết người.

Imp Claw: Passive. +18 sát thương tay. Active: Đòn đánh tiếp theo của bạn gây 1,6x sát thương. Cooldown: 10

Philosopher’s Stone: +75 GPM, +200 Mana, -35 sát thương tay lên người cầm.

Dragon Scale: +5 Armor, +5 HP Regen. Đòn đánh của người chơi sau đó gây hiệu ứng đốt, gây 12 sát thương 1 giây trong vòng 3 giây. Gây ảnh hưởng đến Building.

Essence Ring: +6 Intelligence và 2,5 Mana Regen. Kích hoạt để tăng lượng HP tối đa lên 375 trong 15s (hồi máu). Mất 200 mana, Cooldown: 25s

Nether Shawl: +8% sát thương phép, +20% chống chịu phép và -4 armor lên người dùng.

Tome of Aghanim: Consumable, cho người chơi hiệu ứng gậy xanh trong vòng 3 phút.

ITEM TIER 3

Craggy Coat: +13 armor và -35 tốc đánh lên người chơi

Greater Faerie Fire: +30 sát thương. Dùng để ngay lập tức hồi 500 máu. Dùng 2 lần. Cooldown: 10

Quickening Charm: Giảm 13% thời gian hồi chiêu và +9 HP Regen

Mind Breaker: +30 Manabreak và +15% chống chịu phép. Mana burn bằng item này hồi cho người sử dụng. Bóng gây +6 Mana Break

Third Eye: Cho Truesight trong phạm vi 500 bán kính và +300 tầm nhìn ban ngày và ban đêm. Dùng 3 lần, sau 3 lần người cầm chết thì biến mất.

Spider Legs: Cho 24% tốc chạy (không stack với giày) và +30% tốc độ quay người. Có thể kích hoạt để đi xuyên địa hình và +24% tốc chạy trong 3 giây, phá hết cây trên đường đi. Cooldown: 10 giây.

Vambrace: Recipe kết hợp 2 Bracers, 2 Wraith Bands hoặc 2 Null Talismans để tạo ra loại Vambrace Strength, Intelligence và Agility tương ứng. Cho +14 cho Stat chính, +8 cho các Stat khác, và hoặc +12% chống chịu, +12 tốc chạy hoặc +8% sát thương phép tùy thuộc vào loại Vambrace

Clumsy Net: +5 tất cả chỉ số, +3 Mana Regen. Kích hoạt để trói bản thân và đối tượng địch trong 2 giây. 900 tầm cast. Cooldown: 25

Enchanted Quiver: Cooldown Passive. Đòn đánh tiếp theo có 400 tầm tấn công, gây 175 sát thương phép và có True Strike. Cooldown: 8

Paladin Sword: +17 sát thương tay, +17% hút máu, +17% hồi máu, Regen và khả năng hút máu.

Orb of Destruction: Đòn đánh gây Debuff, giảm 6 armor, slow 30/15% cho những người cầm Melee/Range trong vòng 4 giây.

Titan Sliver: +22% sát thương cơ bản, +22% chống chịu phép và +22% kháng hiệu ứng xấu.

ITEM TIER 4

Witless Shako: +28% máu tối đa và -40% mana tối đa

Timeless Relic: +35% thời lượng debuff xấu và +10% sát thương phép

Spell Prism: +8 tất cả stat. Có thể kích hoạt để kỹ năng hoặc item chỉ định (không tính Ultimate) tiếp theo có thể sử dụng lên 1 kẻ địch bất kỳ ở gần đó (ưu tiên hero). Cooldown: 80

Prince’s Knife: +60% tốc độ bay của đàn. Đòn đánh tiếp theo hex đối tượng trong vòng 1,5s. Cooldown: 12

Flicker: Kích hoạt để dispell debuff và blink về một phía bất kỳ cách vị trí ban đầu 600 range. Cooldown: 5 giây, Manacost: 25.

Telescope: Giảm Cooldown của Scan xuống còn 50%. Tăng tầm cast và tấn công của tất cả đồng minh trong phạm vi 125.

Ninja Gear: +20 Agility, +25 tốc chạy. Kích hoạt để sử dụng Smoke of Deceit lên bản thân. Cooldown: 45

Illusionist’s Cape: Tăng sát thương của bóng lên 10%. Có thể kích hoạt để tạo ra 1 bóng của bản thân, gây 50% sát thương và nhận 150% sát thương trong 20 giây. Cooldown: 30s

Havoc Hammer: +60 sát thương, +18 Strength, tăng BAT lên 0,3. Có thể kích hoạt để đẩy lùi kẻ địch trong phạm vi 300 AoE 250 range, giảm 50% tốc chạy của chúng trong 3 giây

Magic Lamp: Passive: +400 máu. Dispel mạnh và hồi người dùng 300 máu khi máu giảm xuống dưới 15%. Cooldown: 75

The Leveller: +50 tốc đánh. Đòn đánh gây Cleave hoặc Splash 50% trong phạm vai 400/250 range

Minotaur Horn: +205 Strength. Kích hoạt để có khả năng kháng phép trong 1,75s. Cooldown: 40s.

ITEM TIER 5

Force Boots: +50% tốc chạy và phá tốc chạy tối đa. Có thể kích hoạt để tự dispel bản thân và đẩy người chơi 800 range về phía trước. Cooldown: 6 giây

Seer Stone: +500 tầm cast, +800 tầm nhìn ban ngày và ban đêm

Mirror Shield: 75% khả năng block và phản lại các kỹ năng chỉ định, +20 tất cả stat.

Fallen Sky: Kết hợp Blink Dagger và Meteor Hammer. Cho +20 Strength, +20 Intelligence, +15 HP Regen, và +10 Mana Regen. Kích hoạt để biến mất và biến thành một quả thiên thạch, rơi thẳng xuống khu vực lựa chọn, gây stun và sát thương của Meteor Hammer. Tầm cast: 1600.

Dota 2 The Outlanders - Sau tất cả, chúng ta lại là newbie

Fusion Rune: Consumable, có thể kích hoạt để có tất cả những hiệu ứng của các Rune khác nhau trong vòng 50 giây. 3 lần sử dụng. Cooldown: 120 giây

Apex: Tăng 80% chỉ số chính

Ballista: +400 tầm tấn công. Đòn tấn công đẩy lùi kẻ địch 50 Range.

Woodland Striders: +50% tốc chạy, phá khóa tốc chạy và cho +50 hồi HP. Cho khả năng Treewalking: Kích hoạt sẽ để lại cây mọc ra sau lưng bạn trong vòng 3 giây. Cây tồn tại 60 giây. Cooldown: 20 giây

Trident: Kết hợp Sange, Yasha và Kaya. +33 Agi, Strength, Intel, tốc chạy, chống chịu phép, tốc đánh, giảm mana mất, hồi máu và hút máu, sát thương phép

Book of the Dead: +35 Strength và Intelligence. Kích hoạt để triệu hồi 6 con Necronomicon level 3 trong vòng 90 giây. Cooldown: 75 giây

Pirate Hate: Cho +250 tốc đánh. Khi bạn giết 1 hero địch, một Bounty Rune xuất hiện giữa bạn và đối tượng.

Ex Machina: +25 armor. Kích hoạt để refesh cooldown của tất cả item (trừ Refesher Orb). Cooldown: 30 giây

Dota 2 The Outlanders - Sau tất cả, chúng ta lại là newbie

Desolator 2: +100 sát thương tay và -12 armor khi tấn công

Phoenix Ash: +30 tất cả stat. Sát thương chết người sẽ bị chặn và hồi đầy máu cho người dùng. Khi kích hoạt, item này biến mất. 1 lần dùng.

THAY ĐỔI VỀ ITEM TRONG GAME

Stout Shield

Bị xóa khỏi game. Tất cả hero melee giờ sẽ có khả năng block 8 sát thương passive (được Poor Man’s Shield thì mất Stout Shield. GG Ice Frog)

Vanguard

Yêu cầu Recipe 200 vàng

Quelling Blade

Giảm cost từ 200 xuống 150, giảm sát thương melee từ 24 xuống 18, giảm sát thương range từ 7 xuống 5

Orb of Venom

Tăng cost từ 275 lên 300

Circlet

Giảm cost từ 135 xuống 145

Gauntlets, Slippers và Mantle

Tăng cost từ 135 lên 145

Faerie Fire

Cost tăng từ  70 lên 125, sát thương tăng từ  2 lên 3, hồi máu tăng từ  85 lên 100

Enchanted Mango

Có thể gộp 3 quả Mango vào 1 slot

Ring of Protection

Giảm cost từ 175 xuống 150

Sage’s Mage

Giảm cost từ 325 xuống 250

Ring of Regen

Cost giảm từ 300 xuống 250

Force Staff

Tăng 50 gold cho Recipe

Soul Ring

Tăng 50 gold cho Recipe

Buckler

Giờ cần Ring of Protection, 1 Iron Branch, Recipe 250 Gold. Cho +3 All Stat và +2 Aura armor (Không còn active)

Ring of Basilius

Giờ cần 1 Sage’s Mask, 1 Iron Branch và Recipe 150 Gold. Cho +3 All Stat và +1,25 Regen Mana Aura

Headdress

Giờ cần Ring of Regeneration, 1 Iron Branch và Recipe 150 Gold. Cho +3 All Stat và +2 Aura hồi máu.

Vladimir’s Offering (Rework)

Công thức: Ring of Basilius (450), Morbid Mask (900), Bucker (450), Recipe (350). Tổng tiền: 2150

Cho: +6 all stats, +25% Aura hút máu, +1,5 Aura hồi Mana, +3 Aura armor.

Helm of Dominator (Rework)

Aura Dominate giờ +50% sức mạnh lên các Unit của người chơi.

Công thức: Headdress (450), Broadsword (1200), Crown (450), Recipe (300). Tổng tiền: 2400

Cho: +7 all stats, +20% sát thương cơ bản, +5 Aura hồi máu

Drum of Endurance (Thay đổi công thức)

Công thức: Crown (450), Wind Lace (250), Gloves of Haste (400), Recipe (800). Tổng tiền: 1900

Cho: +6 All stats, +20 tốc chạy, +20 tốc đánh Aura.

Mekansm

Cần Chainmail thay vì Buckler. Cho 6 armor, 4 tất cả Stat. Aura hồi máu giảm 3,5 thành 2,5

Crimson Guard

Cần Helm of Iron Will hoặc Buckler (+6 Armor, 10,5 HP regen, +3 All Stats).

Guardian Greaves

Cho +6 armor, Recipe giảm từ 1800 xuống 1600, regen aura giảm từ 3,5 xuống 2,5

Assault Cuirass

Cần Buckler thay vì Chainmail. Cho +5 tất cả stat.

Abyssal Blade

Kích hoạt giờ sẽ blink người dùng đến đối tượng (blink strike như Riki hay Spiritbreaker), range 600. Bash gây sát thương xuyên kháng phép.

Bloodstone (Rework)

Kết hợp giữa Kaya và Soul Booster. Cho bonus của cả 2, cho +200% Mana Regen. Mỗi charge giờ cho +0,2 hồi MP và +0,35% sát thương phép

Sange

Cho 24% hồi máu và hút máu thay vì +8 sát thương. Khả năng chống chịu hiệu ứng xấu tăng từ  12% lên 16%

Sange and Yasha

Cho 30% hồi máu và hút máu thay vì +12 sát thương. Kháng chống chịu hiệu ứng xấu tăng từ  16% lên 20%

Holy Locket

Không còn tăng regen

Tăng hồi máu nâng từ 25% lên 35%

Máu tăng từ  +200 lên +250

Cần Magic Wand thay vì Cloak

Recipe tăng từ  550 lên 850

Gloves of Haste

Giảm cost từ 500 xuống 400

Power Treads

Tăng tốc đánh từ 20 lên 25

Hand of Midas

Tăng Recipe 100 Gold

Armlet of Mordiggian

Tăng Recipe 100 gold

Veil of Discord

Giờ cần Ring of Basilius thay vì Helm of iron will, tăng giá recipe từ 700 lên 1150, tăng sát thương phép 20% thay vì giảm chống chịu phép.

Urn of Shadows 

Cần Sage’s Mask thay vì Infused Raindrops

Infused Raindrops

Tăng số Charge từ 5 lên 6

Heart of Tarrasque 

Cho +10 Health Regen

Mask of Madness 

Thời lượng giảm từ 8 xuống 6

Cooldown giảm từ 22 xuống 16

Dust of Appearance

Chỉ dùng được 1 lần, cost 90 gold

Sentry Ward

Thời lượng tăng từ  6 lên 8 giây, hồi trong shop lâu hơn từ 85 lên 95 giây, số lượng ban đầu trong giếng giảm từ 4 xuống 3

Smoke of Deceit 

Số lượng ban đầu trong giếng giảm từ 3 xuống 2, thời gian hồi trong giếng giảm từ 10 phút xuống 7 phút.

Blade Mail 

Không còn xuyên kháng phép, tăng armor từ 5 lên 6

Maelstrom/Mjollnir

Không còn nảy lên đối tượng chính nếu đang trong trạng thái chống phép (Spell Immunity)

Javelin

Không còn xuyên kháng phép

Monkey King Bar

Gây sát thương xuyên kháng phép

Divine Rapier

Giờ cung cấp True Strike

Dota 2 The Outlanders - Sau tất cả, chúng ta lại là newbie

Shadow Blade

Tăng sát thương từ 22 lên 27

Battlefury 

Tăng sát thương từ 45 lên 54

Silver Edge 

Tăng sát thương từ 30 lên 36

Echo Sabre 

Tăng sát thương từ 12 lên 15

Linken’s Sphere 

Giảm cooldown từ 13 xuống 12, tăng tất cả stat từ 13 lên 14, hồi máu tăng từ  6,5 lên 7 máu 1 giây

Eul’s Scepter of Divinity

Lốc giờ sẽ được tính là một đơn vị có 24 hitbox (có thể body block).

Shiva’s Guard/Manta Style 

Không thể Disassembled

Glimmer Cape

Có thể được dùng bởi Courier và các Unit khác.

THAY ĐỔI VỀ HERO

Abbadon

Mist Coil gây damage lên bản thân sẽ không tự sát được nữa

Curse of Avernus slow giảm từ 30/40/50/60% xuống còn 15/30/45/60%

Alchemist

Level 25 Talent tăng từ  +30 Chemical Rage Regen lên +50

Level 25 Talent thay đổi từ -0.15 Chemical Rage Attack Time thành +60 Chemical Rage Movement Speed

Ancient Apparition

Ice Blast giờ có thể deals damage xuyên kháng phép (kết quả của việc thay đổi Spell Immunity)

Scepter được làm lại (kể từ giờ, Scepter được hiểu là là Aghanim’s Scepter). Chilling Touch giờ không còn cooldown.

Anti-Mage

Mana Break giờ đốt 2/3/4/5% mana tối đa của đối phương

Mana Break nay chỉ còn 1 nửa tác dụng trên illusion

Mana Void không còn xuyên Spell Immunity nữa (trước đây chỉ một phần)

Mana Void Scepter duration tăng từ  70 lên 100s

Level 10 Talent tăng từ  +10 Strength lên +13

Arc Warden

Tempest Double duration tăng từ  16/20/24 lên 18/22/26

Level 25 Talent giảm từ +350 Spark Wraith Damage xuống +300

Axe

Counter Helix cooldown được cải thiện từ 0.45/0.4/0.35/0.3 xuống 0.3

Cơ hội có Counter Helix giảm từ 20% xuống 17/18/19/20%

Culling Blade nay gây damage xuyên Spell Immunity

Bane

Làm lại Enfeeble. Nay là một skill passive. Kỹ năng này sẽ để lại một enfeeble debuff trên mục tiêu, giảm khả năng kháng hiệu ứng từ 15/20/25/30% và kháng phép từ 4/8/12/16% trong 8 giây.

Enfeeble được đổi thành kỹ năng thứ 3.

Brain Sap nay hồi máu theo lượng damage tối đa mà mục tiêu phải nhận.

Brain Sap loại damage đổi từ Pure thành Magical

Brain Sap damage tăng từ  75/150/225/300 lên 100/200/300/400

Fiend’s Grip nay deal damage xuyên Spell Immunity

Level 15 Talent thay đổi từ Enfeeble Steals Attack Speed thành +8% Spell Amplification

Level 20 Talent thay đổi từ +125 Enfeeble Attack Speed Reduction thành +20% Spell Lifesteal

Batrider

Flamebreak projectile speed tăng từ 900 to 1200

Flamebreak nay sẽ gây 50/75/100/125 damage

Flamebreak damage mỗi giây tăng từ 25/30/35/40 lên 20

Flamebreak cooldown thay đổi từ 17 thành 18/17/16/15

Flamebreak AoE tăng từ 375 to 500

Flamebreak thời gian đối phương bị bật lại từ 0.25 lên 0.35

Flamebreak khoảng cách bật lại nay sửa lại thành 300 units

Firefly không còn cung cấp tầm nhìn khi bay

Firefly tốc độ di chuyển tăng từ 4/7/10/13% lên 5/10/15/20%

Firefly nay cung cấp +200/400/600/800 vision ngày/đêm

Sticky Napalm không còn dạng cast point

Sticky Napalm không cần yêu cầu quay lại khi cast

Sticky Napalm slow mỗi stack tăng từ  3/5/7/9 to 2/4/6/8

Flaming Lasso nay deal damage xuyên Spell Immunity

Level 15 Talent tăng từ  +2s Flamebreak Burn Duration lên +3s

Level 20 Talent thay đổi từ +40 Movement Speed thành +30

Level 25 Talent tăng từ -13s Flamebreak Cooldown lên -9

Beastmaster

Wild Axes nay xuyên Spell Immunity

Primal Roar gây damage xuyên Spell Immunity

Level 10 Talent tăng từ +20 Movement Speed lên +25

Level 15 Talent tăng từ +6 Armor lên +7

Bloodseeker

Rupture duration tăng từ 12 lên 10/11/12

Agility thay đổi từ 24 + 3.1 thành 22 + 3.4

Bloodrage damage gây ra tăng từ 10/15/20/25% lên 12/18/24/30%

Bloodrage damage nhận vào tăng từ 10/15/20/25% lên 10/14/18/22%

Bounty Hunter 

Tốc chạy cộng thêm khi Track tăng từ 16/18/20% thành 16/20/24%

Brewmaster 

Cinderbrew giờ tăng thời lượng thêm 3 giây thay vì refresh.

Cinderbrew giờ gây sát thương trong xuyên suốt giai đoạn của nó.

Cindewbrew không còn khiến nạn nhân tự đánh mình

Cinderbrew phát nổ với bất kỳ sát thương phép nào thay vì chỉ là sát thương trên 80

Cinderbrew tăng sát thương từ 100/150/200/250 thành 100/160/220/280

Cinderbrew gây chậm đổi từ 25% thành 24/28/32/36%

Cinderbrew giảm Cooldown từ 20/18/16/14 xuống 20/17/14/11

Cinderbrew tăng mana từ 50 lên 80

Bristleback 

Viscous Nasal Goo giảm armor mỗi stack tăng từ 1,4/1,8/2,2/2,6 thành 1,4/1,9/2,4/2,9

Centaur Warrunner 

Sát thương phản lại của Retaliate tăng từ 16/32/48/65 thành 16/36/56/76

Talent level 20 tăng từ +80 sát thương Retaliate thành +90

Chaos Knight

Agility tăng mỗi level giảm từ 2,1 xuống 1,4

Các bóng của Chaos Knight giờ sẽ quăng ra Chaos Bolt giả

Reality Rift không còn gây Slow

Reality Rift giảm 2/3/4/5 armor trong 6 giây

Reality Rift tăng Cooldown từ 14/11/8/5 lên 15/12/9/6

Crit tối đa của Chaos Strike giảm từ 160/200/240/280 xuống 140/165/190/215%

Sát thương của bóng Phantasm đổi từ 50/75/100% thành 40/70/100%

Sát thương của bóng Phantasm nhận tăng từ 260% thành 350%

Bóng của Phantasm giờ có 25% chống chịu phép

Bóng của Phantasm không thể bị phá lập tức bởi phép (Lion, Shaman …)

Rework Gậy Xanh : Khi bạn sử dụng Phantasm, tất cả các hero đồng minh đều tạo một illusion (giống hệt chỉ số của illusion Phantasm). CK cũng có thêm 1 Illusion. Không phá Channeling của đồng minh.

Chen

Máu tối thiểu của Holy Persuasion giảm từ 1000 xuống 700/800/900/1000

Mana của Holy Persuasion tăng từ 70/90/110/130 thành 90/110/130/150

Mana cost của Hand of God tăng từ 200/300/500 thành 250/350/450

Talent level 10 đổi từ +30% XP Gain thành +200 Health

Clinkz

Tầm tấn công cơ bản giảm từ 650 xuống 625

Skeleton Walk cho 70/100/130/160 tốc đánh khi thoát khỏi tàng hình. Kéo dài 4 giây.

Thay thế Strafe với Death Pact. Ăn thịt một unit địch, skeleton (xương của Clinkz), hoặc một Neutral level 3/4/5/6. Có 200/300/400/500 máu và đòn đánh sẽ có -2/3/4/5 giảm armor. Nếu 1 hero chết khi bị debuff (kéo dài 3 giây), Clinkz sẽ có +5 sát thương vĩnh viễn và Death Pact hồi Cooldown. Death Pact kéo dài 55 giây. Cooldown: 90. Tầm cast: 900. Manacost: 60

Burning Army gây 24/26/28% sát thương của Clinkz thay vì 80/100/120% sát thương cơ bản

Talent level 20 đổi từ +16 hồi máu thành +350 máu từ Death Pact

Talent level 25 đổi từ +4s thời lượng Strafe thành +4s tốc đánh của Skeleton Walk.

Clockwerk

Hookshot giờ gây sát thương xuyên kháng phép

Hồi chiêu của Hookshot giảm từ 70/55/40 thành 60/45/30

Rework Gậy xanh: Khi có Scepter, Clock có thêm kỹ năng Overclocking. Hồi tất cả kỹ năng của Clock và cho Clock 40$ tốc chạy, 200% tốc đánh trong 8 giây. Sau khi hết thời lượng này, Clock sẽ bị stun 4 giây. Cooldown 60. Manacost: 150

Crystal Maiden

Hồi Mana cơ bản tăng từ 0 thành 1

Regen Mana của Arcane Aura lên bản thân đổi từ 2,5/4,5/6,5/8,5 lên gấp đôi cho bản thân

Arcane Aura cho 4/6/8/10% chống chịu phép và gấp đôi cho bản thân.

Dark Seer

Vacuum giờ gây ảnh hưởng lên đối tượng miễn nhiễm hoặc đang ngủ

Rework Gậy xanh: Giảm Cooldown của Vacuum từ 60/50/40/30 thành 12 và gấp đôi độ dài của Wall of Replica

Dark Willow 

Tăng sát thương của Bedlam từ 60/110/160 thành 75/125/175

Talent level 20 tăng từ +10% hút máu phép thành +15%

Dazzle

Rework Gậy xanh: Shadow Wave nhảy thêm 3 Unit nữa, tầm cast tăng 200 và mỗi lần nảy sẽ dispel cho các đối tượng đồng minh.

Death Prophet 

Intelligence cơ bản tăng 3

Disruptor 

Thunder Stike gây 0,1s 100% tốc đánh/tốc chạy

Talent Level 10 tăng từ +200 máu thành +225

Doom

Tăng 3 sát thương cơ bản

Level creep cao nhất Devour có thể ăn đổi từ 3/4/5/6 thành 4/5/6/6

Cooldown của Devour đổi từ 70/60/50/40 thành 70

Gold nhận được của Devour đổi từ 25/50/75/100 thành 20/80/140/200

Thời lượng tiêu hóa của Devour tương đương với Cooldown (thay vì 80s)

Thời lượng của Scorched Earth đổi lại từ 10/12/14/16 thành 16

Tốc chạy của Scorched Earth tăng từ 11/12/13/14% thành 12/13/14/15%

Sát thương của Sorched Earth đổi lại từ 20/30/40/59 thành 20/35/50/65

Sát thương cơ bản của Infernal đổi lại từ 25 thành 16/20/24/28

Rework Gậy xanh: Thời lượng stun của Infernal Blade tăng lên 1,75 giây và +2s DPS. Gây Break.

Dragon Knight 

Gậy xanh của Elder Dragon Form cho DK khả năng bay xuyên địa hình

Talent Level 20 đổi từ +210 GPM thành +20% giảm cooldown

Drow Ranger

Agility giảm từ 30+2.8 thành 20+2.6

Frost Arrow giờ gây 5/10/15/20 sát thương

Frost Arrow không còn kéo dài 7 giây trên creep

Tầm đẩy lùi tối đa của Gust tăng từ 350 lên 450

Đổi Precision Aura thành Multishot. Channel trong vòng 1.75s. Trong thời gian đó, Drow bắn ra 1 loạt tên liên tục. Tổng cộng 12 mũi tên bắn ra trong 3 lượt. Mũi tên gây 95/125/155/185% sát thương cơ bản và gây hiệu ứng Frost Arrow slow trong 1/2/3/4 giây. Tầm bay của mũi tên gấp đôi attack range. Cooldown: 32/28/24/20. Manacost: 50/60/70/80

Marksmanship không còn giết được Creep

Marksmanship sát thương tăng 40/50/60 (không crit)

Marksmanship cho thêm Agility bonus cho Drow và những hero tầm xa gần đó tương ứng với 25/30/35% Agility

Talent level 20 đổi từ +25% né đòn thành +35% sát thương Multishot

Talent level 25 đổi từ +20% sát thương Precision Aura thành +15% cơ hội Marksmanship

Earth Spirit 

Intelligence cơ bản tăng từ 18 lên 20

Talent level 10 đổi từ +10 Intelligence thành +300 tầm lăn của Rolling Boulder

Talent level 10 tăng từ +40 sát thương thành +50

Talent level 15 tăng từ +7 armor thành +8

Earthshaker 

Enchant Totem có gậy xanh tăng thời gian bay từ 0.75 lên 1.0

Enchant Totem sẽ ngừng bay nếu ES bị stun hoặc root trong lúc bay

Enchant Totem cho +75 attack range

Sát thương cơ bản của Echo Slam tăng từ 100 lên 100/140/180

Elder Titan

Earth Splitter gây sát thương xuyên Spell Immunity

Rework Gậy xanh: Cho Elder Titan khả năng Spell Immunity khi Astral Spirit trở lại với hero, tùy theo số lượng hero trúng Spirit. 2s kháng phép cho mỗi hero trúng phải.

Ember Spirit 

Talent level 10 tăng từ +250 Flame Guard Absorption thành +275

Talent level 20 đổi từ True Strike thành +60 sát thương Sleight of Fist lên hero

Talent level 25 giảm từ -20s hồi Remnant thành -16s

Enchantress

Impetus giờ là kỹ năng cơ bản, gây 8/12/16/20% sát thương, cost 40/45/50/55 mana, cooldown 6/4/2/0

Impetus không xuyên Spell Immunity

Cooldown của Enchant tăng từ 20/16/12/8 thành 20

Thời lượng Enchant của creep tăng từ 26/44/62/80 thành 30/60/90/120

Enchant chỉ có thể điều khiển 1 Unit

Enchant không thể target một unit đã bị Enchant

Enchant cho creep +200/400/800/1200 máu và +10/30/50/70 sát thương và hồi đầy máu cho nó.

Untouchable giờ là kỹ năng Ultimate. Giảm tốc đánh 100/140/180.

Untouchable giờ xuyên Spell Immunity

Scepter sửa lại: Cho kỹ năng Sproink, đẩy Enchantress lùi 400 Unit và né tất cả đường đạn đang lao đến. Cooldown: 3s. Manacost: 50

Talent level 20 giảm từ -100 Slow Untouchable xuống -80

Enigma 

Sát thương của Midnight Pulse đổi từ loại Pure sang Magical (vẫn xuyên Spell Immunity)

Sát thương của Midnight Pulse tăng từ 3,5/4/4,5/5% thành 4,75/5,5/6,25/7%

Talent level 10 đổi từ +25 tốc chạy thành +200 tầm tấn công của Eidolon

Faceless Void

Thời lượng stun của Time Lock giảm từ 0,75 thành 0,65

Cooldown của Chronosphere tăng từ 140 lên 160

Talent level 10 giảm từ +12 Strength xuống +10

Talent level 20 giảm từ +500 tầm cast Time Walk xuống +450

Time Lock gây sát thương xuyên Spell Immunity

Rework Gậy Xanh: Gây hiệu ứng stun của Time Lock lên tất cả Unit trong phạm vi 250 AOE xung quanh điểm đến của Time Walk. Không xuyên Spell Immunity.

Time Dilation giờ khiến các kỹ năng bị ảnh hưởng hồi Cooldown chậm hơn so với bình thường 75%. Thời lượng kéo dài 8/10/12/14. Slow cho mỗi kỹ năng bị ảnh hưởng là 10%

Grimstroke 

Sát thương rời khỏi mục tiêu của Phantom’s Embrace tăng từ 75/150/225/300 lên 80/170/260/350.

Tầm cast của Ink Swell tăng từ 400/500/600/700 lên 400/525/650/775

Gyrocopter 

Scepter giờ ưu tiên bắn đối tượng ở xa Gyrocopter nhất

Tầm tấn công Scepter tăng từ 600 lên 700

Huskar

Burning Spear giờ tốn 4% lượng máu hiện tại thay vì 15 máu

Slow của Life Break giảm từ 4/5/6 thành 3/4/5

Life Break gây sát thương xuyên Spell Immunity.

Rework Gậy Xanh. Life Break gây Taunt cho kẻ địch 2.5s.

Invoker

Cooldown của Invoke giảm 0,3s cho mỗi level của Orb.

Cooldown cơ bản của Invoke tăng từ 6 lên 7s.

Invoke không còn hưởng lợi từ Scepter.

Scepter cho Sun Strike kỹ năng Cataclysm.

Talent level 15 giảm từ -15s Cold Snap thành -10s

Talent level 20 đổi từ Cataclysm thành -10s Cooldown Tornado.

Talent level 25 đổi từ -16s Cooldown Tornado thành Forged Spirit trừ thêm 2 armor

IO

Armor cơ bản tăng 2

Tether slow kẻ địch 8/16/24/32%

Cooldown của Overcharge giảm từ 18 xuống 16

Overcharge cung cấp 0,6/0,8/1/1,2% hồi HP tối đa mỗi giây thay vì giảm sát thương nhận được. Vẫn cung cấp tốc đánh.

Talent level 10 đổi từ +90 GPM thành +5 hồi máu

Talent level 15 đổi từ +8 hồi máu thành +13% hút máu phép

Talent level 15 đổi từ Spirit gây Slow thành +120 GPM

Jakiro 

Strength tăng mỗi level tăng từ 2,8 lên 3,0

Juggernaut 

Talent level 15 tăng từ +50 tốc chạy của Bladefury thành +75

Talent level 20 tăng từ +100 sát thương Bladefury mỗi giây thành +130

Keeper of the Light 

Blinding Light manacost đổi từ 100/125/150/175 thành 130/145/160/175

Tầm cast của Blinding Light giảm từ 575/650/725/800 thành 475/550/625/700

Tầm cast của Will-O-Wisp giảm từ 900 xuống 800

Talent level 15 giảm từ +350 tầm cast xuống +250

Kunkka

Tăng Cooldown của X-Marks the Spot lên từ 34/26/18/10 thành 38/30/22/14

Cooldown của Ghost Ship tăng từ 60/50/40 lên 80/70/60

Chống chịu sát thương từ Ghost Ship giảm từ 40/45/50% xuống 40%

Rework Gậy Xanh: Cho kỹ năng Torrent Storm. Tạo ra Torrent (có thể thấy được bởi địch) nổ ra mỗi 0,25 giây trong vòng 5 giây. Torrent nổ ra bất kỳ trong phạm vi 1100 xung quanh Kunkka. Cooldown: 70. Manacost: 250

Legion Commander

Talent Level 15 tăng từ +50 sát thương hero Overwhelming Odds lên +65

Leshrac

Talent level 20 đổi từ +25% né đòn thành +400 máu

Lich

Sinister Gaze giờ hút 10/15/20/25% mana của đối tượng cho Lich

Sát thương của Chain Frost tăng 15/20/25 mỗi lần nảy

Rework Gậy Xanh: Sinister Gaze trở thành kỹ năng có phạm vi 400 AoE

Talent level 25 sửa từ đòn tấn công giảm 60% tốc chạy và tốc đánh thành Chain Frost nảy vĩnh viễn.

Lifestealer

Strength nhận được mỗi level giảm từ 2,9 xuống 2,4

Base attack time cải thiện từ 1,85 thành 1,7

Tốc đánh ban đầu tăng từ 100 lên 140

Giảm 7 sát thương khởi điểm và 1 armor khởi điểm

Rage không còn tăng tốc đánh

Rage cho +15% tốc chạy

Hút máu từ Open Wounds giảm từ 50% thành 35%

Feast cho +15/30/45/60 tốc đánh

Feast không gây sát thương dựa trên máu tối đa của đối tượng

Feast cho 1,5/2/2,5/3% hút máu dựa theo máu tối đa của đối tượng.

Infest giờ tự động điều khiển đối tượng nếu được cho phép. Các hero có Infest trong người sẽ có thêm +30/40/50% tốc chạy. Creep có Infest trong người sẽ có +15/20/25% tốc chạy. Các unit bị Infest sẽ nhận +750/1000/1250 máu (và hồi lại số đó).

Infest giờ hồi máu 3/4/5% máu mỗi giây khi Lifestealer trốn trong đồng minh thi vày hồi máu khi thoát ra.

Rework Gậy Xanh: Giảm Cooldown Infest xuống còn 20s và tăng tầm cast lên 600. Đối tượng Infest sẽ được buff Rage.

Talent level 10 tăng từ +10 tốc đánh lên +30

Talent level 25 đổi từ +1% hút máu / sát thương Feast thành +1,5% hút máu Feast

Lina 

Strength tăng mỗi level tăng từ 2,2 lên 2,4

Talent level 10 giảm từ +125 tầm cast thành +100

Talent level 10 tăng từ +30 sát thương thành 35

Lion

Slow của Mana Drain tăng từ 20/24/28/32% thành 20/25/30/35%

Lone Druid

Tầm đánh của Spirit Bear tăng từ 128 lên 150

Armor và đòn đánh của Spirit Bear đổi từ Basic thành Hero

Spirit Bear không còn kỹ năng Defender

Spirit Bear giờ có Demolish, Return và Entangle ở Level 1.

Thời lượng Entangle giờ là 0,75/1,5/2,25/3

Return giờ là kỹ năng Channeling 3 giây. Cooldown: 30

Demolish gây sát thương thêm lên building 10/20/30/40%

Sát thương của Spirit Bear giảm từ 35/55/75/95 xuống 30

Spirit Bear giờ tăng level khi Lone Druid tăng Level và được +5 sát thương mỗi level.

Máu của Spirit Bear giảm từ 1500/200/2500/3000 xuống còn 1100/1400/1700/2000

Spirit Bear giờ tăng 75 máu với mỗi level của hero

Loại sát thương của Entangling Claws đổi từ Physical sang Magical

Spirit Link giờ là kỹ năng Passive. Nó không còn hồi Spirit Bear khi Lone Druid gây sát thương.

Hút máu của Spirit Link giảm từ 40/50/60/70% xuống 20/35/50/65%. Tốc đánh của Spirit Link giảm từ 20/40/60/80 xuống 15/30/45/60

Rework kỹ năng True Forrm. 100s Cooldown. Biến thành một con gấu Melee. Được 500/1000/1500 máu (hồi máu khi cast), +10/15/20 armor. Sở hữu kĩ năng Entangling Roots và Demolish của Spirit Bear. Tầm đánh Melee là 225. Thời lượng: 40s. Manacost: 200

Savage Roar có thể được sử dụng bởi cả người cả gấu.

Tầm Cast của Savage Roar tăng từ 325 lên 375

Talent level 20 đổi từ -25s Battle Cry thành -40s hồi chiêu True Form

Talent level 25 đổi từ Battle Cry cho kháng phép thành +1000 máu trong True Form.

Luna

Strength và Intelligence cơ bản tăng lên 2

Damage cơ bản tăng lên 3

Moon Glaive giờ hoạt động trên các đòn crit

Làm lại Lunar Blessing: Nay cung cấp cho các unit đồng minh +10/15/20/25% attack damage và 10/15/20/25% Total Armor Bonus. Cung cấp cho Luna 200/400/600/800 vision ban đêm.

Lycan

Sửa lại kỹ năng Howl. Giờ tất cả kẻ địch trong phạm vi 2000 AoE sẽ mất 5/6/7/8 armor và mất đi 25/30/35/40% sát thương tay cơ bản. Kéo dài 5/6/7/8 giây. Cooldown: 24/22/20/18s. Manacost: 50

Howl kích hoạt xung quanh sói của Lycan khi sử dụng.

Rework Gậy Xanh: Cho khả năng Wolf Bite. Chỉ định vào 1 hero đồng minh và biến hắn thành 1 con sói trong trạng thái Shapeshift. Cả Lycan lẫn đồng minh đều có 30% hút máu, chia sẻ 30% hút máu nữa để hồi đối tượng còn lại khi đứng trong phạm vi 1200 gần nhau. Cooldown: 80s. Manacost: 150

Magnus

Tầm kéo của Shockwave tăng từ 100 lên 150

Sát thương Cleave của Empower giảm từ 14/34/54/74 xuống thành 15/25/35/45%

Sát thương của Empower giảm từ 10/20/30/40% xuống 10/15/20/25%

Thời lượng của Empower tăng từ 40 lên 38/42/46/50

Empower nhân đôi hiệu quả khi sử dụng lên Magnus

Reverse Polarity giờ gây sát thương xuyên kháng phép

Rework Gậy Xanh: Giảm Cooldown của Skewer xuống còn 4s, tầm cast giảm 1 nửa và xóa bỏ Manacost.

Talent level 25 giảm từ +20% sát thương Cleave của Empower xuống +15%

Mars

Đẩy lùi của God’s Rebuke cộng 40% làm chậm trong 1,5 giây

Bulwark giờ có thể được bật lên, khiến Mars cất vũ khí đi và không thể đổi hướng di chuyển. Tốc chạy sẽ bị giảm 20% trong trạng thái này, và 70% tất cả những đòn tấn công sẽ được hướng về phía Mars thay vì đồng minh. Chỉ gây ảnh hưởng đến những đòn đánh trong tầm chắn của tấm khiên và trong vòng 800 phạm vi của đối tượng tấn công.

Arena of Blood có khả năng phá cây trong phạm vi của mình.

Medusa 

Intelligence tăng mỗi level từ 2,6 lên 3,4

Mystic Snake giờ gây 30% slow tốc chạy và 50% slow quay người trong 3 giây

Mystic Snake không còn ăn cắp mana (nhưng vẫn hồi mana cho Medusa)

Thời lượng của Stone Gaze giảm từ 5/6/7 xuống 5/5,5/6

Sát thương gây thêm của Stone Gaze đổi từ 50% thành 40/45/50%

Stone Gaze tăng 25% tốc chạy cho Medusa

Tầm ảnh hưởng của Stone Gaze tăng từ 1000 lên 1200

Talent level 10 tăng từ +15 sát thương lên +20

Talent level 10 tăng từ 15% né đòn thành 20%

Talent level 15 tăng từ +30 tốc đánh thành +40

Meepo 

Talent level 10 tăng từ +15 sát thương thành +20

Talent level 15 tăng từ +30 sát thương Poof thành +40

Mirana 

Thời lượng stun tối đa của Sacred Arrow đổi lại từ 5 thành 3,5/4/4,5/5

Monkey King 

Cooldown của Tree Dance giảm từ 1,2 xuống 1s

Talent level 10 tăng từ +300 tầm nhìn Tree Dance thành +400

Morphling 

Morph không còn cho Morphling 2 thanh máu và mana riêng biệt. Phần trăm máu và mana được giữ nguyên khi Morphling chuyển form.

Morph cho gậy xanh khả năng giảm 50% giảm mana như ở mức cơ bản.

Talent level 15 tăng từ +30 tốc đánh thành +40

Naga Siren

Agility nhận được mỗi level giảm từ 3,7 xuống 3,5

Talent level 20 tăng từ -7s Cooldown Ensnare thành -9s Cooldown.

Nature’s Prophet 

Intelligence tăng từ 3,5 lên 3,7 mỗi level

Agiity tăng từ 18 +3,3 thành 22 + 3,6

Necrophos

Tầm của Heartstopper Aura tăng từ 700 lên 800

Sát thương của Reaper’s Scythe tăng từ 0,6/0,75/0,9 thành 0,7/0,8/0,9

Reaper’s Scythe không còn xuyên kháng phép

Rework Gậy Xanh: Giảm Cooldown của Ghost Shroud xuống còn 10 giây, và khiến Heartstopper Aura gây 2x sát thương khi Ghost Shroud được kích hoạt.

Talent level 20 đổi từ +70 tốc đánh thành +40% giảm regen của Heartstopper

Talent level 25 giảm từ +0,8 Heartstopper Aura thành +0,6

Night Stalker 

Scepter của Void không còn giảm Cooldown

Thời lượng Stun của Void khi có Scepter giảm từ 0,6 xuống 0,5

Talent level 20 giảm tốc chạy từ +40 xuống +30

Nyx Assassin 

Tốc chạy tăng từ 305 lên 315

Ogre Magi 

Strength khởi điểm giảm 2

Dùng Ignite lên 1 kẻ địch đã bị ảnh hưởng rồi sẽ cộng dồn thêm thời lượng đốt chứ không refresh lại từ đầu.

Omniknight

Talent level 10 tăng từ +75 AOE Purification thành +100

Oracle

Hồi Mana cơ bản mỗi giây tăng từ 0 lên 0,5

Rework Gậy Xanh: Tầm cast của Fortune’s End tăng 800, tăng 150 AoE và biến 1 nửa thời lượng Root trở thành stun.

Outworld Devourer

Base attack time tăng từ 1,7 lên 1,9

Sát thương Arcane Orb đổi từ 6/7/8/9% thành 5/7/9/11%

Arcane Orb không còn sát thương splash

Arcane Orb không còn cướp Intelligence

Đổi skill Equilibrium với Essence Flux. Passive, cho OD 25% khả năng hồi 20/30/40/50% mana tối đa khi sử dụng 1 kỹ năng. Có thể kích hoạt trong vòng 6 giây để mọi kỹ năng của OD slow kẻ địch 11/22/33/44% trong vòng 1,75 giây. Cooldown: 25. Manacost: 50

Sanity’s Eclipse không còn gây sát thương phụ thuộc vào khác biệt Intelligence và cũng không hút mana.

Sanity’s Eclipse giờ có 150/225/330 sát thương khởi điểm và gây thêm 0,4/0,5/0,6x khác biệt giữa OD và mana tối đa của địch.

Sanity’s Eclipse giờ cho OD charge để buff giúp tăng 30/40/50 mana mỗi charge. Mỗi 1 pha đánh Arcane Orb sẽ được 1 Charge, mỗi pha Astral Imprisonment lên hero sẽ được 3 charge. Kéo dài 35 giây, mỗi charge hồi lại thời thời lượng stack còn lại của số mana này.

Talent level 20 đổi từ +2 số nhân Sanity’s Eclpse thành +0,1 số nhân khác biệt mana tối đa của Sanity’s Eclipse

Talent level 25 đổi từ +60 Arcane Orb hút Intel thành +2% sát thương Arcane Orb

Pangolier 

Talent level 10 tăng từ +300 tầm chém của Swashbuckle thành +400

Talent level 15 tăng từ +2s Rolling Thunder thành +4s

Phantom Assassin 

Talent level 20 tăng từ +25% né đòn của Blur thành +30%

Phantom Lancer

Rework Gậy Xanh: Lượng Agility nhận được khi Phantom Rush giảm từ 2 xuống 1,5. Tốc chạy của Phantom Rush sẽ luôn có được khi tấn công unit địch, bất kể Cooldown (Agility nhận được vẫn phụ thuộc vào Cooldown).

Phoenix 

Strength khởi điểm tăng 2

Supernova gây sát thương xuyên kháng phép

Puck 

Waning Rift có tầm cast là 350 (di chuyển Puck đến địa điểm đó và Silence)

Dream Coil giờ gây 100/150/200 sát thương ban đầu

Khi có gậy xanh, sát thương xuyên qua kháng phép

Talent level 10 đổi từ +6 mọi chỉ số thành tấn công khi Phase Shift (Ngay lập tức tấn công 1 lần khi sử dụng Phase Shift vào tất cả những đối tượng trong phạm vi +200 range).

Talent level 10 tăng từ +150 tầm cast thành +200

Pudge

Hồi máu của Flesh Heap giảm từ 6/9/12/15 thành 4/7/10/13

Sát thương Rot không còn có thể tự sát

Sát thương của Dismember giờ xuyên kháng phép

Rework Gậy Xanh: Giảm Cooldown của Dismember xuống còn 11. Cho phép Pudge dùng Dismember lên đồng minh, ngay lập tức nuốt chửng đồng minh này và hồi 4% máu tối đa của đối tượng mỗi giây. Đồng minh có thể thoát ra bất cứ lúc nào bằng cách sử dụng lệnh.

Talent level 20 đổi từ +15% giảm Cooldown thành -5s hồi Cooldown Meat Hook

Talent level 25 đổi từ +3s thời lượng Dismember thành Dismember nhân đôi sát thương / hồi máu

Pugna 

Nether Ward giờ gây 50 sát thương khởi điểm lên mỗi kỹ năng kích hoạt nó

Nether Ward thay đổi chỉ số giật từ 1,25/1,5/1,75/2 thành 1/1,25/1,5/1,75

Nether Ward giờ chỉ kích hoạt với những kỹ năng kích hoạt Magic Stick

Queen of Pain 

Agility tăng mỗi level nâng từ 2,2 lên 2,5

Tầm ảnh hưởng của Scream of Pain tăng từ 475 lên 525

Razor

Đổi Unstable Current thành Storm Surge. Aura Passive. Cho 4/6/8/10% tốc chạy cho tất cả những đồng minh gần đó. Có gấp đôi giá trị lên Razor.

Eye of the Storm giờ tự động giật tất cả các Unit trong vòng 500 bán kính xung quanh Razor, gây 80/110/140 sát thương mỗi 3 giây. Vẫn có thể kích hoạt như cũ.

Static Link giờ khiến Razor liên tục tấn công mục tiêu bị hút. Razor không thể tấn công bất kỳ ai khác. Đòn tấn công xảy ra tự động khi di chuyển mà không khiến Razor dừng lại.

Static Link giảm tốc độ hút từ 7/14/21/28 xuống 7/12/17/22

Thời lượng hút của Static Link giảm từ 8 xuống 5/6/7/8

Talent level 15 giảm từ +7 sát thương Static Link xuống +6

Talent level 15 đổi từ +4% tốc chạy Unstable Current thành +12 Strength

Talent level 25 đổi từ +200 sát thương Unstable Current thành +200 sát thương giật tự động của Eye of the Storm .

Riki

Agility giảm từ 30+2,5 thành 18+1,4

Strength thăng mỗi level tăng từ 1,9 thành 2,4

Tăng 8 sát thương cơ bản

Hồi máu cơ bản tăng từ 1 lên 2

Armor cơ bản tăng 2

Tốc chạy cơ bản tăng từ 290 lên 315

Smoke Screen không còn gây Slow, và không giảm tầm nhìn.

Miss của Smoke Screen đổi từ 10/30/50/70% thành 25/35/45/55%

Bán kính của Smoke Screen đổi từ 325 thành 280/310/340/370

Cooldown của Smoke Screeen tăng từ 17/15/13/11 thành 20/17/14/11

Blink Strike giờ có 2 lần sử dụng (25/20/15/10s hồi Charge)

Sát thương Blink Strike giảm từ 75/90/105/120 thành 25/50/75/100

Cloak and Dagger trở thành Ultimate. Có 4/3/2 giây fade. Không còn cho tăng Regen. Sát thương Backstabk là 1/1,5/2x

Tricks of The Trade là kỹ năng cơ bản. Tấn công 4 lần trong vòng 2 giây, gây 55/70/85/100% sát thương của Riki. Tấn công Unit bất kỳ, bao gồm cả Creep. Tầm Cast: 400. Bán kính: 450. Cooldown: 21/18/15/12. Manacost: 50

Tricks of the Trade gậy xanh được sửa đổi: 1000 tầm cast, +1 giây thời lượng, +2 đòn tấn công, và có thể chỉ định unit đồng minh.

Talent level 10 đổi từ +8 Agility thành +25 tốc đánh

Talent level 10 tăng từ +6 regen máu thành +8

Talent level 15 giảm từ -8s Smoke Screen xuống còn -5s

Talent level 15 đổi từ +20% đánh Crit (1,5x) thành +35 sát thương

Talent level 20 tăng từ +0,3x Backstabk thành +0,5

Talent level 25 đổi từ +300 AoE Tricks of the Trade thành -7s Tricks of the Trade Cooldown

Rubick

Giảm 1 armor khởi điểm

Talent level 15 tăng từ -60 sát thương Fade Bolt lên hero thành -75

Sand King

Tốc đánh cơ bản tăng từ 100 lên 110

Shadow Demon 

Demonic Purge gây sát thương xuyên kháng phép

Shadow Fiend

Bán kính cuối của Requiem of Souls giảm từ 425 xuống 350

Requiem of Souls không còn giảm sát thương địch

Requiem of Souls giờ khiến các Unit bỏ chạy khỏi Shadow Fiend trong vòng 0,6s mỗi đợt sát thương dính phải (tối đa 2,2s). Không xảy ra khi Shadow Fiend nổ Requiem lúc chết.

Shadow Shaman 

Mass Serpent Ward tăng sát thương từ 50/75/100 lên 50/80/110

Talent level 25 giảm từ +50 sát thương Ward thành +40

Silencer

Agility tăng mỗi level giảm từ 3 xuống 2,4

Tốc độ bay của đòn đánh giảm từ 1000 xuống 900

Glaives of Wisdom giờ tạm thời đánh cắp 1/1/2/3 Intelligence trong vòng 10/20/30/40 giây.

Glaives of Wisdom giảm sát thương từ 25/45/65/85% thành 15/35/55/75%

Sát thương cơ bản của Last Word giảm từ 75/150/225/300 thành 80/120/160/200

Last Word giờ gây thêm sát thương dựa trên 1,5/2/2,5/3x cách biệt giữa Intelligence của Silencer và đối tượng

Rework Gậy Xanh: Last Words trở thành kỹ năng 600 AoE

Skywrath Mage 

Tầm cast của Ancient Seal đổi từ 750 thành 700/750/800/850

Talent Level 15 giảm từ -8s Ancient Seal Cooldown thành -9s

Slardar

Phạm vi AoE của Slithereen Crush Scepter tăng từ 550 lên 600

Slark

Rework Gậy Xanh: Pounce giờ dùng được 2 charge, và bay xa gấp đôi, với tốc độ gấp đôi

Sniper

Sát thương cảu Shrapnel tăng từ 15/35/55/75 thành 20/40/60/80

Rework Gậy Xanh: Giảm thời gian cast của Assassinate từ 2 xuống 1s và disable mục tiêu trong 1,8s.

Talent level 20 đổi từ -1,5s cast Assassinate thành +30 sát thương Shrapnel

Spirit Breaker 

Greater Bash và Nether Strike gây sát thương xuyên kháng phép

Storm Spirit 

Talent level 25 Overload xuyên kháng phép giờ gây sát thương xuyên kháng phép.

Sven

Sửa lại Warcry. Các hero đồng minh trong phạm vi 700 range tăng 6/9/12/15 armor và 12/16/20/14 sát thương tay. Bên cạnh đó, tăng tốc độ di chuyển của Sven 6/10/14/18%. Kéo dài 8 giây. Cooldown: 36/32/28/24. Manacost: 60

Rework Gậy Xanh: Storm Hammer có thêm +500 tầm cast và Sven sẽ bay theo nó. Khi đến nơi, Sven ngay lập tức đánh 1 phát vào mục tiêu chính.

Techies 

Proximity Mine giờ có 3 Charge với 15 giây hồi Charge

Scepter tăng tầm 400 cast của mine (bom đỏ và bom stun)

Templar Assassin 

Chiều rộng bắn lan của Psi Blades tăng từ 75 lên 90

Cooldown của Psionic Projection giảm từ 30 xuống 15

Terrorblade 

Reflection giờ là 1 kỹ năng AoE chỉ định. Có 700 tầm cast và 475 AoE

Sát thương bóng từ Conjure Image nhận được giảm từ 360% xuống 320%

Tidehunter

Kraken Shell block Damage giảm từ 12/24/36/48 xuống còn 5/10/20/40

Timbersaw

Agility nhận thêm mỗi Level tăng từ 1.3 lên 1.6

Tinker

Strength cơ bản tăng từ 17 lên 18

Mana Regen cơ bản tăng từ 0.25 lên 0.75

Tiny

Tốc độ di chuyển cơ bản tăng từ 290 lên 310

Damage cơ bản giảm 15

Tree Grab không còn Charge

Tree Grab làm Hero di chuyển chậm đi 25 MS

Tree Grab bonus Damage không còn tác dụng khi Deny

Sát thương của Tree Grab lên Building giảm từ 80/120/160/200% còn 50/80/110/140%

Talent Level 20 đổi từ -7s Tree Grab Cooldown thành +20 Strength

Treant Protector

Tốc độ di chuyển cơ bản tăng từ 270 lên 280

Living Armor Reworked: Giờ đây có 700 Cast Range, Duration 8s. Cộng 7/10/13/16 Armor và hồi  60/120/180/240 trong thời gian có hiệu ứng.

Living Armor cast point giảm từ 0.5 xuống 0.4

Living Armor Cooldown giảm từ 30/24/18/12 còn 26/22/18/14

Rework Leech Seed: Leech Seed trở thành kĩ năng tự Cast vào bản thân. Hút máu của đối thủ ngẫu nhiên xung quanh phạm vi 700 Range mỗi 0.5 giây một pulse. Ưu tiên Hero. Tồn tại trong 5 giây. Lượng máu hút mỗi giây: 15/30/45/60. Cooldown: 16. Manacost: 80

Nature’s Guise thay thế bởi Nature’s Grasp. Ấn vào một vị trí sẽ tạo ra một hàng rào dây gai trên đường đi. Nếu có bất kì dây gai nào đi qua cây thì hiệu ứng của Skill sẽ được + thêm 50%. Dây gai làm chậm đối phương 25/30/35/40% và gây 30/40/50/60 một giây. Gây một nửa lương Damage lên Creep. Dây gai sẽ tồn tại trong vòng 12 giây. Cast Range: 1500. Cooldown: 20. Manacost: 60/70/80/90

Giảm thời gian hiệu ứng của Overgrowth từ 3.5/4.25/5 xuống còn 3/4/5

Overgrowth giờ đây sẽ gây thêm 50/75/100 DPS

Overgrowth sẽ gây Damage xuyên Kháng Phép

Talent Level 10 chuyển từ +2 Living Armor Block Instance thành +60 Living Armor Heal

Talent Level 15 chuyển từ 2s Mọc cây thành +30 Nature’s Grasp DPS

Talent Level 20 chuyển từ +2s Nature’s Guise Root thành Có khả năng đi xuyên cây

Talent Level 20 chuyển từ +50 Leech Seed thành +40

Talent Level 25 chuyển từ +350 Eyes và Overgrowth AoE thành +1s và +100 DPS Overgrowth

Dota 2 The Outlanders - Sau tất cả, chúng ta lại là newbie

Troll Warlord

Agility nhận được mỗi Level tăng từ 2.9 lên 3.3

Tỉ lệ trói của Berserker’s Rage tăng từ 10/12/14/16% lên 14/16/18/20%

Tusk

Tốc độ di chuyển cơ bản tăng từ 305 lên 310

HP regen cơ bản tăng từ 0 lên 0.5

Walrus Kick gây Damage xuyên Kháng Phép

Talent Level 15 tăng từ +350 HP thành +400

Talent Level 20 tăng từ -6s Ice Shards thành -8s

Underlord

Agility thêm mỗi level tăng từ 1.3 lên 1.6

Armor cơ bản tăng thêm 1

Giảm Damage của Atrophy Aura giảm từ 7/18/29/40% to 5/15/25/35%

Talent Level 15 tăng từ +125 Cast Range thành +150

Undying

Armor cơ bản giảm đi 1

Mana tiêu thụ của Soul Rip tăng từ 80/95/110/125 lên 100/110/120/130

Flesh Golem giờ đây sẽ tăng lượng Strength lên 30/40/50%. Những đòn tấn công của bạn sẽ gây 30/35/40% lên đối phương và gây 15/25/35 DPS trong 5 giây. Zombie sẽ gây Damage gấp đôi lên những Unit bị dính hiệu ứng xấu. Cooldown: 125. Thời gian hiệu ứng: 30 Giây. Manacost: 100/125/150

Talent Level 10: Giảm từ +8 Health Regen còn 6

Ursa

Tốc độ di chuyển cơ bản giảm từ 325 xuống còn 315

Earthshock sẽ giúp Hero nhảy về phía trước 250 đơn vị rồi gây Damage

Earthshock cooldown tăng từ 5 lên 9/8/7/6

Venomancer

Poison Sting giảm 30% khả năng hồi phục

Poison Nova không còn có thể xuyên Spell Immunity

Viper

Tốc độ tấn công cơ bản tăng từ 100 lên 120

Poison Attack Range tăng từ 600 lên 600/640/680/720

Poison Attack được làm lại: Giảm 3/5/7/9% Magic Resistance, 6/8/10/12% với Tốc độ di chuyển và gây 4/8/12/16 DPS. Hiệu ứng xấu có thể tác động lên đối phương 5 lần, mỗi lần tác động sẽ refresh thời gian của hiệu ứng. Thời gian của hiệu ứng kéo dài 4 giây

Nethertoxin Cooldown tăng từ 6 lên 14 giây

Nethertoxin không còn làm giảm Magic Resistance

Nethertoxin giờ đây sẽ tăng dần lượng sát thương nếu đối tượng đứng trong vùng ảnh hưởng quá lâu. Damage cơ bản là 15/20/25/30 DPS và có thể lên tới 60/80/100/120 sau 4 giây. Damage Interval: 0.5

Nethertoxin radius tăng từ 380 lên 400

Nethertoxin Break chỉ biểu hiện khi sử dụng lên Hero

Viper Strike giờ đây gây Damage xuyên Spell Immunity

Talent Level 20 chuyển từ Poison Attack tác dụng lên Building thành +90 Damage

Talent Level 25 chuyển từ +160 Damage thành Poison Attack tác dụng lên Building

Visage

Skill hỗ trợ cho Stone Form của Hero Visage giờ đây có thể cast vào một vùng, giúp cho Familiar ở gần nhất sẽ tự động di chuyển đến vị trí đã cast và sử dụng Stone Form.

Warlock

Talent Level 15 giảm từ +60% XP Gain còn 50%

Talent Level chuyển từ Spell Immunity cho Golem thành 100% Magic Resistance cho Golem

Weaver

Shukuchi không còn hiệu ứng Haste

Shukuchi bỏ đi giới hạn tốc độ, giúp Weaver không thể bị slow và cộng thêm 225 tốc độ di chuyển

Windranger

Focus Fire Attack Speed tăng từ 450 lên 475

Talent Level 20 đổi từ Windrun Tàng Hình thành -20% Lượng Damage Reduction khi sử dụng Focus Fire

Talent Level 25 đổi từ -20% Lượng Damage Reduction khi sử dụng Focus Fire thành Windrun Tàng Hình

Winter Wyvern

Winter Curse không còn giảm lượng sát thương đến từ những Unit do người chơi Winter Wyvern điều khiển

Witch Doctor

Maledict không còn có thể xuyên Spell Immunity

Wraith King

Damage của Skeleton triệu hồi từ Mortal Strike giảm từ 35 – 40 xuống còn 30 – 35

Vampiric Aura không còn có tác dụng lên Creep (Skeleton vẫn được hưởng hiệu ứng)

Vampiric Aura lifesteal giảm từ 18/22/26/30% xuống còn 6/12/18/24%

Vampiric giờ đây sẽ cộng thêm 6/12/18/24 Damage (Một nửa dành cho Skeleton)

Zeus

Mana tiêu thụ của Nimbus tăng từ 275 lên 325

Talent level 25: Giảm sát thương của Arc Lightning từ +155 còn +145

Đánh giá bài viết:
1 Star2 Stars3 Stars4 Stars5 Stars (4,67/5 - 6 Lượt)
Loading...Loading...